Thứ Sáu, 16 tháng 12, 2016

Published 05:24 by Unknown with 0 comment

Các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng website của bạn trên Google Yếu tố không phải từ khóa (trọng số giảm dần)

Các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng website của bạn trên Google
Yếu tố không phải từ khóa (trọng số giảm dần)


  • Nội dung gốc, độc đáo.
  • Nội dung luôn được làm mới.
  • Có sử dụng liên kết nội trỏ đến.
  • Lịch sử các lần thay đổi nội dung
  • Có sử dụng link out trên trang.
  • Định dạng URL tĩnh (không có tham số).
  • Tỷ lệ của HTML / văn bản người dùng (> 30%).
  • Sự tồn tại của thẻ Meta Description.
  • HTML Validation đạt chuẩn W3C
  • Sử dụng của các yếu tố Flash
  • Sử dụng quảng cáo trên trang
  • Sử dụng Google AdSense trên trang

Các yếu tố về từ khóa (mức độ ảnh hưởng giảm dần)



  • Từ khoá có trong Title.
  • Từ khóa xuất hiện khi mở đầu của Title
  • Từ khóa có trong tên miền gốc (ví dụ dongvanlanh.com).
  • Từ khoá có trong thẻ H1.
  • Từ khóa có trong liên kết nội bộ.
  • Từ khoá có trong backlink.
  • Từ khóa xuất hiện ở đầu thẻ H1
  • Từ khoá xuất hiện trong 150 từ đầu tiên.
  • Từ khoá có trong Subdomain.
  • Từ khóa có trong URL (tên file).
  • Từ khóa có trong URL (thư mục).
  • Từ khóa có trong các heading khác (h2 – h6).
  • Từ khoá có trong thẻ Alt (hình ảnh).
  • Từ khoá được lặp lại trong các văn bản HTML.
  • Từ khoá có trong tên file ảnh (ví dụ tu-khoa.jpg)
  • Từ khoá có trong thẻ bôi đậm (<b>, <strong>).
  • Mật độ từ khoá theo công thức (Số Từ khóa / Tổng số từ < 5%)
  • Từ khoá có trong MARC Danh sách các trang.
  • Từ khoá có trong tham số truy vấn của trang (?name=value).
  • Từ khoá có trong thẻ in nghiêng (<i>, <em>).
  • Từ khóa có trong thẻ Meta Description.
  • Từ khoá có trong phần mở rộng tập tin trên trang.
  • Từ khoá có trong thẻ comment HTML <!–comment –>.
  • Từ khoá có trong thẻ Meta Keywords.

Yếu tố Xếp hạng Google dựa trên liên kết


  • Từ khoá trong Anchor Text  trong các liên kết từ bên ngoài
  • Mức độ phổ biến của liên kết (chất lượng + số lượng)
  • Đa dạng của các nguồn liên kết (vị trí, tên miền,..).
  • Mức độ uy tín của trang đặt liên kết
  • Trao đổi liên kết (liên kết 2 chiều).
  • Sự khác biệt so với các nguồn liên kết bên ngoài
  • Từ khoá trong Anchor Text đến từ các liên kết nội bộ
  • Vị trí đặt nội dung trên trang web.
  • Phổ biến liên kết trong liên kết nội bộ.
  • Số lượng và chất lượng của Liên kết nofollow
  • Tỷ lệ liên kết follow và nofollow trên trang

Các yếu tố xếp hạng dựa trên liên kết cơ bản


  • Độ tin cậy của liên kết
  • Độ phổ biến của Domain
  • Đa dạng liên kết trên nhiều domain
  • Liên kết từ các nguồn uy tín, có cùng chủ đề.
  • Thời gian phát triển / sự thiếu hụt của liên kết đến Domain
  • Liên kết từ tên miền hạn chế quyền đăng tải nội dung
  • Tỷ lệ phần trăm Dofollow vs Nofollow tới Domain

Các yếu tố xếp hạng không dựa trên liên kết cơ bản


  • Cấu trúc phân cấp website (càng xa trang chủ thì uy tín càng giảm)
  • Sử dụng liên kết đến các trang web có uy tín
  • Thời hạn (số năm) duy trì tên miền
  • Thời gian (số năm) duy trì tên miền (đã đăng ký được bao lâu)
  • Thời gian vận hành của Server/Hosting
  • Thông tin Hosting (host trên máy chủ)
  • Đăng ký tên miền hoặc thay đổi Quyền sở hữu
  • Tin tức từ Domain của trang Google News
  • Sử dụng XML Sitemap (Tạo và Ping Sitemap)
  • Người sở hữu tên miền
  • Đăng ký tên miền với Google Local / Map
  • Được trích dẫn trong Google Blog Search
  • Được trích dẫn trong Yahoo Dir!
  • Được trích dẫn trong DMOZ.org
  • Được trích dẫn trong Wikipedia
  • Được trích dẫn trong Lii.org
  • Sử dụng RSS Feed (ví dụ:  http://dongvanlanh.com/rss)
  • Đăng ký tên miền với Google Webmaster Tools
  • Sử dụng Giấy chứng nhận bảo mật trên website
  • Hiệu lực của thông tin được liệt kê từ tên miền đăng kí
  • Sử dụng Google Search trên website
  • Sử dụng Google AdSense trên website
  • Sử dụng Google AdWords để Quảng cáo về website
  • Xếp hạng Alexa Rank

Yếu tố xếp hạng của Google dựa trên Social Media


  • Link từ Delicious
  • Link từ StumbleUpon
  • Link từ Twitter
  • Link từ LinkedIn
  • Link từ Facebook
  • Link từ MySpace
  • Link từ Youtube
  • Link từ Pinterest

Các yếu tố xếp hạng dựa trên địa lý (GEO)


  • Mã quốc gia TLD của tên miền gốc (Ví dụ: .VN)
  • Ngôn ngữ của nội dung được sử dụng trên trang web
  • Liên kết từ các websites / tên miền địa phương
  • Vị trí Địa lý địa chỉ IP máy chủ của tên miền
  • Nhắm mục tiêu địa lý của Google trong Webmaster Tools
  • Đăng ký trang web với Google Local Quốc gia / Vùng
  • Địa chỉ vật lý trong nội dung trang web
  • Địa chỉ bên đại diện đăng ký Domain
  • Vị trí địa lý của người truy cập vào trang web
  • Sử dụng các GEO Meta.

Các yếu tố xếp hạng dựa trên traffic


  • Tỷ lệ CTR từ kết quả tìm kiếm vào URL này
  • Tỷ lệ CTR từ kết quả tìm kiếm vào Domain này
  • Số lượng tìm kiếm liên quan đến Domain
  • Thời gian ở lại trang trung bình (Time on site)
  • Số lượng truy cập (visits, visitors) hàng ngày
  • Các bầu chọn, xếp hạng, bình luận
  • Liên kết đến tên miền trong email Gmail

Các yếu tố không tốt đối với thứ hạng trên Google

Những yếu tố tiêu cực đến thứ hạng – không nên dùng



  • Nội dung ẩn với người dùng
  • Link từ trang bán liên kết
  • Link từ web Spam
  • Link đến web Spam
  • Lỗi server không thời gian dài
  • Lặp đi lặp lại quá nhiều cùng một Anchor Text
  • Che dấu Địa chỉ IP
  • Ẩn văn bản bên ngoài khu vực hiển thị (ngoài màn hình)
  • Chứa quá nhiều tham số động trong URL
  • Quá nhiều links từ các website trong cùng 1 vùng địa chỉ IP
  • Nhồi nhét từ khóa trong nội dung, title, alt,..
  • Ẩn văn bản bằng CSS (display: none)
  • Nhồi nhét từ khóa trong Title
  • Nhồi nhét từ khóa trong URL
  • Nhồi nhét từ khóa trong thẻ Description
  • Nhồi nhét từ khóa trong thẻ Keywords
  • Nhồi nhét từ khóa trong ALT
  • Nội dung ALT giống nhau
  • Liên kết từ những website chất lượng thấp
  • Quá nhiều links từ website cùng chủ sở hữu
  • Sử dụng Cloaking – che đậy nội dung với người dùng.
  • Redirect từ nhiều domain cũ.
  • URL quá dài
  • Title quá dài
  • Quá nhiều anchor text ở footers
  • Quá nhiều link Nofollow trong Liên kết nội bộ
  • Liên kết từ các diễn đàn (chữ kí, profile, vv…)

Các yếu tố ảnh hưởng xấu đến giá trị của liên kết ngoài



  • Tên miền mất Index vì Spam
  • Liên kết với những Web Spam
  • Liên kết có được do mua bán
  • Tên miền chứa nhiều link từ Web Spam
  • Tên miền không có links có độ trusted cao

Nguồn; Sưu tầm

📞LH: 0937021106  Sales Bất Động Sản Sacomreal –0981649765 Sales Tài Chính Ngân Hàng  Mr.Trung để được tư vấn chọn vị trí đẹp  và nguồn vay ưu đãi tài chính lãi suất thấp !
Email: trungsacomreal@inbox.ru  


Read More
      edit
Published 04:59 by Unknown with 0 comment

SEO google và quảng cáo google adwords là gì?

So sánh sự khác nhau giữa SEO google và quảng cáo google adwords là gì?

- Hiện nay, mức phí rẻ nhất mà bạn phải trả cho mỗi lần người dùng truy cập vào trang web của bạn qua Google là 1.000VND/1 từ khóa. Nếu như mỗi tháng có 1.000 người dùng truy cập vào trang web của bạn qua Google thông qua tìm kiếm 1 từ khóa thi bạn sẽ phải trả cho Google 1.000.000 VND (một triệu) cho từ khóa đó, một mức phí không hề rẻ chút nào. Ngoài ra với những từ khóa được ưa chuộng thì khoản phí phải còn lớn hơn rất nhiều.
Hình 5 - Sự khách biệt giữa SEO tự nhiên và Google Adwords là gì?

- Khác với quảng cáo Google Adwords, mặc dù SEO cũng giúp trang web của bạn được lên Top của trang tìm kiếm, tuy nhiên mức phí phải trả cho dịch vụ SEO thì luôn luôn cố định cho dù lượng người dùng truy cập vào trang web của bạn tăng lên khổng lồ.


Kết luận: về mặt chi phí thì SEO có lợi hơn quảng cáo google adwords.

- Uy tín của trang web: Theo một số nghiên cứu gần đây thì có đến hơn 70% người sử dụng web không chú ý đến các quảng cáo được hiện thị trên trang tìm kiếm của Google vì họ biết đó là các quảng cáo dùng tiền để được lên thứ hạng cao chứ không phải vì trang web có uy tín hoặc là nội dung của trang web hấp dẫn và có lượng người dùng lớn.

- Với SEO thì trang web của bạn sẽ được hiển thị trên top của trang tìm kiếm chứ không phải trong khu vực quảng cáo trên Google Adwords, và người dùng sẽ tin là trang web của bạn có uy tín với nội dung chứa dựng nhiều thông tin hữu ích. Khi đó trang web của bạn sẽ không lúc nào thiếu vắng bước chân của người dùng.

Kết luận: SEO mang lại uy tín cho trang web của bạn có hiệu quả hơn Google Adwords.

- Thời gian để thu được hiệu quả: Khi sử dụng dịch vụ Adwords của Google thì ngay lập tức trang web của bạn sẽ được hiển thị ở khu vực quảng cáo (thường là phía trên cùng hoặc là phía bên trái của trang kết quả tìm kiếm, thứ tự thì tùy thuộc vào phí dịch vụ trả cho Google). Nhưng khi bạn không trả tiền cho việc đó nữa thì quảng cáo đó cũng chấm dứt ngay khi bạn ngân quỹ trong tài khoản kết thúc

- Với SEO thì bạn sẽ phải kiên nhẫn chờ đợi trong thời gian khoảng 1 đến 3 tháng và khi bạn không còn ngân sách để duy trì dịch vụ thì thứ hạng của bạn vẫn có thể tồn tại trong thời gian lâu dài hơn. Trong một số trường hợp muốn quảng bá website của mình ngay lập tức (và có thể chỉ trong một thời gian nhất định) thì Google Adwords cũng là một lựa chọn không tồi.


+ Các tìm kiếm liên quan đến "quảng cáo google adwords là gì": quảng cáo google adwords giá rẻ, quảng cáo bằng google adwords , chạy quảng cáo google, chạy quảng cáo adwords, tìm hiểu về google adwords, quang cao google adword, adwords preview, quang cao adword
 
+ Các tìm kiếm liên quan đến "quảng cáo google là gì": quảng cáo google adwords, quảng cáo google adword, chạy quảng cáo google, quảng cáo trên google adwords, bảng giá quảng cáo google adwords, quảng cáo adword, chạy adwords giá rẻ, dịch vụ quảng cáo google adwords
 
+ Các tìm kiếm liên quan đến "quảng cáo adwords là gì": quảng cáo bằng google adwords, chạy quảng cáo adwords, chạy quảng cáo google, adwords preview, tìm hiểu về google adwords, quang cao adword, quang cao google adword, quảng cáo adwords giá rẻ
 
+ Các tìm kiếm liên quan đến "google adwords là gì": google adsense là gì, tìm hiểu về google adwords, google display network là gì, công ty việt tiến mạnh lừa đảo, quảng cáo google adwords, cách làm google adwords, cách seo google adwords, hướng dẫn adwords


Read More
      edit
Published 04:57 by Unknown with 0 comment

Tổng hợp thuật ngữ phỗ biến trong quảng cáo Goole adwords (Phần 2).

Một số thuật ngữ cơ bản về quảng cáo google adwords là gì?


+ Từ khóa quảng cáo google adwords (Keyword) :  là từ hay cụm từ gắn liền với sản phẩm, dịch vụ hay lĩnh vực mà bạn cung cấp và bạn muốn dùng nó để kích hoạt cho quảng cáo của mình xuất hiện trên Google. Đó chính là yếu tố quyết định đến việc thu hút những khách hàng tiềm năng tìm đến với bạn .

+ Ngân sách hàng ngày quảng cáo google adwords (Daily Budget) : là số tiền bạn phải trả cho chiến dịch Adwords cụ thể mỗi ngày. Adwords sẽ hiển thị quảng cáo thường xuyên nhất có thể trong phạm vi ngân sách hàng ngày của bạn. Thông thường, quảng cáo của bạn sẽ ngừng hiển thị khi đạt đến giới hạn ngân sách của ngày đó. Việc này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn khi cân đối hợp lý số tiền mà bạn phải trả cho một chiến dịch quảng cáo google Adwords.

+ CTR (Click through rate) : là số lần quảng cáo của bạn được click vào chia cho số lần quảng cáo này được hiển thị.

+ CPC (Cost Per Click) : là giá tiền bạn phải trả cho google mỗi khi có người click chuột vào quảng cáo của bạn. Số tiền này gọi là giá tối đa mỗi nhấp chuột (CPC tối đa)

+ Đặt giá CPC tự động : Với tùy chọn này Google Adwords sẽ đưa ra cho bạn những giải pháp tối ưu nhất dựa vào ngân sách hàng ngày mà bạn cung cấp.

+ Đặt giá CPC thủ công : Khi bạn đã thành thạo việc tạo một chiến dịch quảng cáo Google Adwords, việc đặt giá CPC tối đa bạn hoàn toàn có thể tự quyết định và đưa ra những lựa chon phù hợp cho riêng mình cùng với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm chiếm những ưu thế nhất định.


Read More
      edit
Published 04:54 by Unknown with 1 comment

Tổng hợp thuật ngữ sử phổ biến trong SEM và SEO (Phần 1).

Tổng hợp thuật ngữ sử phổ biến trong SEM và SEO (Phần 1).
Trong những năm gần đây, SEM trở thành một nghề được rất nhiều các bạn trẻ yêu thích. Các công ty cũng tìm tới phương thức quảng bá website được đánh giá hiệu quả này để PR hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm của mình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc những thuật ngữ hay được sử dụng nhất có liên quan tới SEM giúp bạn có cái nhìn tổng quát nhất về lĩnh vực hot này.
1. SEM

SEM là viết tắt của Search Engine Marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:
- SEO (Search Engine Optimization)
- PPC (Pay Per Click)
- PPI (Pay Per Inclusion)
- SMO (Social Media Optimazation)
- VSM (Video Search Marketing)
2. SEO:
SEO | Search Engine Optimizer
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, đưa website của mình lên Top đầu của Kết quả tìm kiếm trên những Trang web tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo, Yandex, Coccoc,…
Đơn giản hơn có thể hiểu SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu tiên) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.
SEO được chia làm hai công đoạn đó là SEO ONPAGE và SEO OFFPAGE.
3. PPC:
PPC ( pay per click –  tính tiền theo click chuột) : dịch vụ quảng cáo có thu phí trên từng lần nhấp chuột đại diện là google Adwords. Danh sách các kết quả trả phí thường xuất hiện dòng “ sponsored link “ hoặc “liên kết tài trợ” hoặc “quảng cáo”
PPC là bản quyền ban đầu của Overtune (Yahoo) sau đó Google mua lại và áp dụng rất thành công, mở ra 1 kỷ nguyên mới về quảng cáo trả tiền theo click chuột.
4. Pagerank 

PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Đó là một hệ thống xếp hạng trang Web của các máy tìm kiếm nhằm sắp xếp thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm.
PageRank của Google hiển thị trên Google Toolbar là một số nguyên từ 0 cho đến 10. Đơn vị PageRank có tỷ lệ logarithmic dựa trên khối lượng link trỏ đến cũng như chất lượng của những trang Web chứ đường link xuất phát này. Theo Google một cách tóm lược thì PageRank chỉ được đánh giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng.
5. Internet Directory
Internet Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search engine cũng cao hơn.
6. Keyword 
Keywords được dịch theo tiếng việt là từ khóa – từ chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của website…
7. Backlink 
Backlink đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.
8. Outbound Link
Là link liên kết của website bạn đến các website khác. Trong web của bạn có chứa các link, anchortext mà khi click vào ra những website khác.
Outbound link có ít nhiều ảnh hưởng tới PR  Trustrank: out link tới những web uy tín và tốt sẽ có lợi cho bạn.
9. Bounce rate | Tỷ lệ thoát
Đây là tỷ lệ trung bình khi người truy cập website bạn và thoát ra (Không xem tiếp trang tiếp theo, link khác trên web bạn).
Tức là khi truy cập vào web bạn mà thoát ra ngay thì Bounce rate sẽ cao. Người truy cập click vào các link khác trên web đó thì tỷ lệ Bounce rate sẽ giảm – tốt.
Chúng ta cần tỷ lệ Bounce rate càng thấp càng tốt (trung bình từ 51% – 70% là ok, trên 70% cần xem lại nội dung website)
10. Link Farms | Backlink gây nhiễu
Đây là một khái niệm khá loằng ngoằng, tạm hiểu: link farms là backlink tại những website vệ tinh của bạn. Gây nhiễu các bọ tìm kiếm (Google bot), đánh lừa chúng về các giá trị thực của website được trỏ đến.
Kiểu chúng ta đẻ ra một tá đứa con, chúng quay lại khen mẹ nó giỏi thì những lời khen đó là Link farms
Website vệ tinh: Là những blog, những website được xây dựng chỉ để tôn vinh, chèn link của web chính cần SEO. Nội dung web vệ tinh chỉ xoay quanh web chính, không copy web chính.
11. Hidden Text | Anchortext trùng màu với nền website
Đây là một dạng và SEO bẩn hay dùng, chèn anchortext vào website người khác nhưng để màu chữ trùng với màu nền website, làm chủ nhân web + người đọc không nhận ra sự có mặt của anchortext đó.
12. SES ?
SES là viết tắt của Search Engine Submission tạm dịch là Đăng ký website vào các cỗ máy tìm kiếm. SES được rất nhiều SEOer quan tâm vì đó là cách nhanh nhất giúp một website mới ra đời có thể được liệt kê trong danh bạ của các cỗ máy tìm kiếm.
13. Trustrank
Là điểm số tin tưởng mà Google đánh giá 1 website. Nõ bao gồm cả độ nổi tiếng, phổ biến và lượng truy cập website đó.
Chủ yếu phụ thuộc vào:
+ Tuổi thọ của Tên miền bạn đang sử dụng, càng lâu năm càng tốt.
+ Có liên kết đến nhiều website nổi tiếng
+ Chưa từng bị Google đánh giá là spam các url tràn lan
+ Độ cập nhật nội dung mới cho web thường xuyên.
>>> Xem thêm thuật ngữ về SEO, SEM tại đây
Trong bài viết trước, seovaytieudungtinchapvpbank đã chia sẻ tới bạn đọc một số thuật ngữ cơ bản thường được dùng trong SEO (Phần 1). Bài viết này chúng tôi sẽ hoàn thiện nội dung còn lại để độc giả có cái nhìn khái quát hơn về SEO SEM.
14. Category
Category có nghĩa là chuyên mục, danh mục hay thể loại. Category và tags thường được sử dụng đồng nghĩa.
15. CTR
CTR – Click through Rate là tỷ lệ click chuột, CTR được tính bằng tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt được 0.01%.
16. CPA
CPA – Cost Per Action là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.
17. CPC
CPC – Cost Per Click là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.
18. CPM
CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions). CPM là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.
19. Index(ED)
Index là quá trình mà công cụ tìm kiếm tìm thấy nội dung của bạn, sau đó lưu trữ và hiển thị nó trong kết quả tìm kiếm để trả về cho người dùng. Để kiểm tra xem website của bạn đã được index hay chưa, bạn chỉ cần vào site://link bài viết bạn vừa đăng.
20. Meta description
Meta Description là một mô tả ngắn gọn về một trang hay bài viết. Đó là nơi bạn đặt các nội dung liên quan và làm sao để thu hút người click vào website của bạn trên trang kết quả tìm kiếm. Một đoạn mô tả tốt dài khoảng hai dòng (không quá 160 ký tự).
21. Nofollow
Nofollow là một thuộc tính liên kết, là một cách để bạn thông báo cho công cụ tìm kiếm biết là không lần theo liên kết này.
22. Traffic

Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.
23. Landing page
Là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website.
24. Impressions
Số lần website xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm ứng với mỗi từ khóa
25. Click through
Tỷ lệ % số người click vào link website trên trang kế quả tìm kiếm trên tổng số Impression
26. SERP
SERP là viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page tạm dịch là trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Đây là trang Web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.
27. Anchor text 
Anchor Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Web hay các tài nguyên khác.
Ngoài ra trong quá trình làm việc hay tìm hiểu, bạn còn có thể gặp thêm một số thuật ngữ khác. Bạn quan tâm có thể truy cập vào chuyên mục Kiến thức SEO tại Website:.seovaytieudungtinchapvpbank.com để biết thêm thông tin chi tiết về SEO.


Read More
      edit